| CHI TIẾT VĂN BẢN | ||
|
|
Quy định của Hàn Quốc về kiểm soát đầu cá và nội tạng thủy sản |
|
|
1022/QLCL-CL1 |
|
|
16/06/2011 |
|
|
NAFIQAD |
|
|
Công văn |
|
|
Chất lượng, ATVS thực phẩm thủy sản |
|
|
|
Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản nhận được thông báo của Bộ Thực phẩm và Nông Lâm Ngư nghiệp Hàn Quốc (MIFAFF) về các biện pháp kiểm soát nhập khẩu đối với một số phụ phẩm thủy sản có thể dùng làm thực phẩm (có hiệu lực từ 16/6/2011). Cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
- Đầu cá đông lạnh của một số loài cá sau: Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus macrocephalus); cá Southern Hake (Merluccius australis) và cá ngừ.
- Các phần có thể ăn được ở xung quanh đầu cá (cổ, má hoặc phần dưới hàm, ...) của các loài cá có thể ăn được (trừ cá nóc).
- Nội tạng của thủy sản đông lạnh, bao gồm: trứng cá có thể ăn được (trừ trứng cá nóc), ruột cá Pollack (Pollack entrails), bọc trứng (hard roe) và tuyến tạo vỏ trứng (nidamental gland) của mực.
2. Một số yêu cầu đối với việc nhập khẩu các sản phẩm nêu trên vào Hàn Quốc:
- Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu phải xác nhận các sản phẩm nêu trên là “phù hợp làm thực phẩm” (fit for human consumption) kèm theo mã HS tương ứng (0303, 0306, 0307);
- Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu phải đăng ký danh sách các cơ sở chế biến đầu cá và nội tạng thủy sản đông lạnh xuất khẩu vào Hàn Quốc theo mẫu quy định tại Phụ lục 1;
- Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu phải cấp chứng thư vệ sinh cho từng lô hàng đầu cá và nội tạng thủy sản đông lạnh khi xuất khẩu vào Hàn Quốc theo mẫu tại Phụ lục 2;
- Các cơ sở chế biến đầu cá và nội tạng thủy sản xuất khẩu vào Hàn Quốc phải được Bộ Thực phẩm và Nông Lâm Ngư nghiệp Hàn Quốc (MIFAFF) trực tiếp kiểm tra, công nhận.
|
|
|
|
|
|
|
|

1022-cl1.pdf
(